User Tools

Site Tools


15787-shahkrit-yamnam-la-gi

Chakrit Yamnam
Sinh Chakrit Yamnam
25 tháng 6, 1978 (40 tuổi)
Cờ Thái Lan Thái Lan
Tên khác Shakrit Yamnam
Krit
Học vị BA Chartered Institute of Marketing, International Correspondence School (ICS), Hoa Kỳ
Nghề nghiệp ca sĩ, diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 1998 - đến nay
Nổi tiếng vì
  • Bangkok Dangerous (2008)
  • February (2003)
  • Hẹn ước dưới ánh trăng (2013)
  • Cát rực lửa (2014)
Chiều cao 177 cm (5 ft 10 in)
Phối ngẫu Virithipa Phakdeeprasong (2012 - 2016)[1][2][3]
Pattira Rungroj (2017 - nay)
Con cái 1

Chakrit Yamnam (tiếng Thái: ชาคริต แย้มนาม; RTGS: "Cha-krit Yaemnam") là một nam ca sĩ, diễn viên Thái Lan.

Bộ phim anh tham gia bao gồm Destiny Upside Down (1997) với Jesdaporn Pholdee and Sonia Couling, O-Negative (1998) với Tata Young, đạo diễn Yuthlert Sippapak. Bộ phim mới nhất của anh là Bangkok Dangerous với Nicolas Cage.

Anh đã đóng trong nhiều lakorn, hài kịch tình huống và phim quảng cáo. Anh cũng được ghi nhận trong các vở kịch Shahkrit Yamnarm, Charkrit Ngamengarm và Krit.

Chakrit Yamnam là một diễn viên nam người Thái ban đầu anh học tại trường Peterpan, Bangkok, Thái Lan. Sau đó, anh chuyển đến Trường dự bị quốc tế Bangkok và học ở đó cho đến khi lớp 9. Anh tiếp tục việc học của mình ở New Zealand trong 3 năm, và sau đó anh học đại học tại trường Quốc tế Correspondence (ICS), Hoa Kỳ. Ở đó, anh theo học chuyên ngành Marketing.

Do từ nhỏ anh đã có niềm đam mê với nghệ thuật nên khi học nghành maketing anh vẫn muốn thử sức sang ngành diễn viên này.

Chakrit ban đầu xuất hiện hình ảnh của mình trên những bức tranh thời trang tại Angel và Toe tạp chí Kub Chun. Anh đã được đóng nhiều vai trong các bộ phim phim truyền hình. Anh đã tổ chức các chương trình truyền hình như "TeenTalk" cho các em thiếu niên, cũng như ca hát trong album Teentrax, làm cho bài hát đó rất phổ biến vào thời điểm đó.

Bộ phim anh tham gia bao gồm "O-Negative" (1998) với Tata Young, đạo diễn Yuthlert Sippapak. Bộ phim mới nhất của anh là "Bangkok Dangerous" với Nicolas Cage. Ngoài ra, Chakrit đã đóng vai chính trong các bộ phim quốc tế như "Belly" của Beast.

Hiện nay, anh là biên tập của hai chương trình nấu ăn "Krua Laew Tae Krit" và "Iron Chef Thái Lan".

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Đóng với Đài
1997 Tayad Khunying Sunisa Shukbhunsong Channel 5
1999 Chai Nai Fan Kejmanee Wantanasin Channel 5
Peon Rang Bon Tang Rak Pai Inthira Dangjumrud Channel 7
2000 Pleng Pee Bok Thanathorn / Thaen Chalita Fuangarom Channel 5
City of Delusion Gun Yuthnan Kathaleeya McIntosh Channel 5
2001 Reang Maya Mek Suangsuda Lawanpraserth Channel 7
Rak Khub Pom Paen Chai Napat Metinee Kingpayom Channel 5
Roen Nob Kao Maeth Pornchita Na Songkla Channel 3
Lai Manud Sila Pornchita Na Songkla Channel 3
2002 Buang Baja Thorn Lao Peurng Marsha Vadhanapanich Channel 7
Last Will Krit Phet Kedmanee Wantanasin Channel 5
Jom Jai Jom Kean Nawin Sunisa Jett Channel 3
2003 Little Cupid Theedeth / "Deth" Pachrapa Chaichua Channel 7
Phu Sang Dow Praphan / "Phan" Janie Tienphosuwan Channel 3
2004 Bow See Chompoo Poan Angy Hesting Channel 3
See Pandin Siriyakorn Pukkavesh Channel 9
Pleng Fah Rom Dow Pichard Woranuch Bhirombhakdi Channel 7
Fai See Ngen Wit / "V" Bussakorn Pornpannasirivej Channel 7
2005 Lei Rai Obai Rak Tohrai Katreeya English Channel 7
Somepao Thong Thung Rinlanee Sripen Channel 3
Wimarn Sai (Lâu đài cát) Panin Nirapai Namthip Jongrachatawiboon Channel 3
Kulap See Dam Worathep Lalita Panyopas Channel 3
2006 Vairai Yod Rak Rong Soraya Yardthip Rajpal Channel 3
Khun Nai Sailap (Cô cảnh sát hậu đậu) Sinthop Myria Benedetti Channel 5
Kadee Det Het Heang Ruk Navee Savika Chaiyadej Channel 7
ผู้พิทักษ์รักเธอ (Phu Pi-Tak Rak Ther) Bo Akhamsiri Suwannasuk Channel 5
กลรักเกมพยาบาท (Kon Rak Game Phaya Bhat) Panin Suvanant Kongying Channel 7
เรือนรักเรือนทาส (Rean Rak Rean Tas) Phat Sirilak Pongchok Channel 3
2007 Saeng Soon (Lâu đài ánh sáng) Tong / Toi Namthip Jongrachatawiboon &

Pitchaya Chaowalit

Channel 5
Mafia Tee Ruk (Một mình chống Mafia) Peter Chen / Chen Ling Napapha Tantrakul Channel 3
2009 Kun Mea Cham Lang (Người tình quay gót) Tanwa Tanyaret Ramnarong Channel 3
Sapai Glai Peun Tiang (Nàng dâu bướng bỉnh) Jormtup Ann Thongprasom Channel 3
Din Nam Lom Fai (Bộ tứ hành động) "Fai" / Akhee Jittapa Jampratom Channel 3
Jay Luey Gamathep (Tội đồ tình yêu) Mek Khemupsorn Sirisukha Channel 3
2010 Rong Raem Pee Luang Narueban Bureerak Cheeranat Yusanon Channel 5
Neur Mek Payu Khemupsorn Sirisukha Channel 3
Fai Amata Athit Sonia Couling Channel 9
2011 Talad Arom (Tình yêu đam mê) Thrat Wannarot Sonthichai Channel 5
Koo Kane Saen Ruk (Oan gia ngõ hẹp) Songkran Thanakul Patcharapa Chaichua Channel 7
2012 Mae Yaai Tee Rak (Mẹ vợ tôi) Wanrob / Wanrop Ranida Techasit Channel 3
Club Friday The Series (Đừng rời xa em, anh nhé) Aek Namthip Jongrachatawiboon GMM One
Mam Gaem Daeng (Cô nàng má hồng) Nadol Peeranee Kongthai Channel 3
2013 Mon Jun Tra (Hẹn ước dưới ánh trăng) Zama Rasri Balenciaga Channel 3
2014 Naruk (Chuyện tình hoàng gia) Nai Kaneungnij Jaksamittanon Channel 5
Sai See Plerng (Cát rực lửa) Charles / "Chan" Araya A. Hargate &

Nittha Jirayungyurn

Channel 3
2015 Chet Wan Chong Wen San Natthaweeranuch Thongmee Ch. Workpoint
2016 Bussaba Rae Fun (Giấc mơ Bussaba) Rangsit Malinee Adelaide Coates Channel 3
2017 Duen Pradub Dao (Trăng sánh bước cùng sao) Kanlong Ranida Techasit Channel 3
2018 Khu Si Phi Mue Prap (Cặp đôi bắt ma) Siam Kaneungnij Jaksamittanon Ch. Workpoint
Muang Maya Live The Series: Maya Ruk On Lie Win Thawin Pataratida Patcharawirapong, Savika Chaiyadej,

Chutimon Chuengcharoensukying

Channel One31
Diamond Eyes: The Series Petch Phumthai Natthida Trichaiya
My Hero Series: Matupoom Haeng Huajai (Quê hương trong tim) General Dr. Thun-Ou Sonia Couling Channel 3

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tựa Thái Vai Notes Đóng với
1997 Anda Kap Fasai อันดากับฟ้าใส Supporting Role
Destiny Upside Down คนป่วนสายฟ้า Itthiphon Lead Role Sonia Couling
1998 O-Negative รัก-ออกแบบไม่ได้ Puen Lead Role Tata Young
2003 February กุมภาพันธ์ Chiradet Lead Role Sophitnapha Chumphani
Belly of the Beast Brice Supporting Role
Bangkok China Town เยาวราช Lead Role Darawan Wilaingam
2004 Bicycles & Radios (Short) Nop Lead Role Siriyakorn Pukkavesh
2007 Opapatika โอปปาติก เกิดอมตะ Pison Lead Role Khemupsorn Sirisukha
2008 Valentine คริตกะจ๋า บ้าสุดสุด Kengkat Lead Role Natthaweeranuch Thongmee
Bangkok Dangerous ฮีโร่ เพชฌฆาต ล่าข้ามโลก Kong Lead Role Nicolas Cage, Dương Thái Nhi
4 Romance ฝัน หวาน อาย จูบ Chen Lead Role Suttida Kasemsant Na Ayutthaya

Apinya Sakuljaroensuk

2009 A Moment in June ณ ขณะรัก
My Ex แฟนเก่า Lead Role Wanida Termthanaporn
2010 My Best Bodyguard มาย เบสท์ บอดี้การ์ด Lead Role
Lunlla Man ผู้ชายลัลล้า Lead Role
2011 Boy s tenyu 3. Posledniy raund Jolo Supporting Role
2012 Lunlla Man 2 ลัลล้า ยกกำลังสอง Thaen Lead Role
3 A.M. 3D (segment "O. T") ตีสาม 3D Karan Lead Role
2014 4 Kings สีเรียงเซียนโต๊ด Tot Lead Role
O.T. The Movie O.T ผี overtime Karan Lead Role
2015 Mae Bia แม่เบี้ย Chanachon Lead Role Karnpitchar Ketmanee
2016 Luk Thung Signature ลูกทุ่งซิกเนอเจอร์ Guest Role
2017 Memories of New Years คิดถึงทุกปี Lead Role Barbie Piyamarth

Sitcom/Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Name Vai diễn Station
2547 เป็นต่อ (Pentor) Pentor Channel 3
2553 ครัวแล้วแต่คริต (Kitchen Show) Host / Chef Channel 3

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • แป้ง sheene
  • แชมพู Head and Shoulder
  • น้ำยาปรับอากาศ Ambipur car
  • สิงห์ คอร์เปอเรชั่น(โครงการปลูกป่าใน...หัวใจไทย)
  • เครื่องปรับอากาศ แคเรียร์
  • ไอศครีม Swensen's Mango Sensation Sundae với Virithipa Phakdeeprasong
  • เครื่องดื่ม ready
  • บุญถาวร kichen studio
  • เครื่องซักผ้า และ เครื่องปรับอากาศ LG với Virithipa Phakdeeprasong
  • อาหารสำเร็จรูป โรซ่า พร้อม
  • Toyota New Fortuner TRD Sportivo
  • ธนาคารเพื่อการเกษตรและสหกรณ์การเกษตร ชุด สลากออมทรัพย์ทวีสิน 2558 คิดบวก
  • TOT fiber 2u โปร New Inspire với Virithipa Phakdeeprasong
  • TEAPOT

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007 - Pen Tor / Best Comedy Programme from ASIAN TELEVISION AWARDS ซิทคอมเรื่องเป็นต่อ ได้รับรางวัล Best Comedy Programme จาก ASIAN TELEVISION AWARDS 2007
  • 2007 - Nominee for Best Drama Performance in Asian TV Awards ได้รับการเสนอชื่อเข้าชิงรางวัล นักแสดงชายยอดเยี่ยม
15787-shahkrit-yamnam-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)